Thu phí sử dụng vỉa hè từ năm 2017 Bản Tin Pháp Luật

Luật phí và lệ phí 2015 vừa được ban hành ngày 25/11/2015 với nhiều quy định mới về mức thu phí, lệ phí; miễn, giảm phí, lệ phí; kê khai, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí; quyền, trách nhiệm của tổ chức thu và người nộp phí, lệ phí; trách nhiệm quản lý phí, lệ phí.

Luật phí và lệ phí 2015 gồm 6 Chương, 25 Điều, giảm 2 Chương, 11 Điều so với Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001

Trong đó, có những điểm sau đáng chú ý:

- Miễn, giảm phí, lệ phí được quy định tại Điều 10 Luật số 97/2015/QH13

+ Các đối tượng thuộc diện miễn, giảm phí, lệ phí bao gồm trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và đối tượng khác theo quy định.

+ UBTV quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm án phí và lệ phí tòa án.

+ Chính phủ quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm đối với từng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.

+ Bộ trưởng Bộ Tài chính, HĐND cấp tỉnh quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm đối với từng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.

- Kê khai, nộp phí, lệ phí

+ Điều 11 quy định phí, lệ phí tại Luật số 97/2015/QH13 là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, không chịu thuế.

+ Người nộp phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh.

+ Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí cho cơ quan thu hoặc Kho bạc nhà nước bằng các hình thức: nộp trực tiếp bằng tiền mặt hoặc thông qua TCTD, tổ chức dịch vụ và hình thức khác.

+ Phí, lệ phí thu tại Việt Nam bằng đồng Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật quy định được thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ. Phí, lệ phí thu ở nước ngoài được thu bằng tiền của nước sở tại hoặc bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.

- Trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí được quy định rõ tại Điều 14 Luật phí, lệ phí 2015 như sau:

+ Niêm yết công khai tại địa điểm thu và công khai trên Trang thông tin điện tử của tổ chức thu phí, lệ phí về tên phí, lệ phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng nộp, miễn, giảm và văn bản quy định thu phí, lệ phí.

+ Lập và cấp chứng từ thu cho người nộp phí, lệ phí.

+ Thực hiện chế độ kế toán; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng phí, lệ phí; thực hiện chế độ công khai tài chính.

+ Hạch toán riêng từng loại phí, lệ phí.

+ Báo cáo tình hình thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí.

Thu phí vỉa hè

Theo đó, Quốc hội giao cho Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ban hành mức phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố (Điểm 1.2 Khoản 1 Mục V Phần A của Phụ lục số 01 được ban hành kèm theo Luật phí và lệ phí 2015). Và quy định cụ thể như sau: 

 PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI1. Phí thuộc lĩnh vực đường bộ
1.1. Phí sử dụng đường bộ do
* Bộ Tài chính quy định đối với đường thuộc trung ương quản lý.
* Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với đường thuộc địa phương quản lý. Đối với nội dung này được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư 293/2016/TT-BTC THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, MIỄN, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ.
1.2. Phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.

Luật phí và lệ phí 2015 bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017.

Luật này quy định về Danh mục phí, lệ phí; người nộp phí, lệ phí; tổ chức thu phí, lệ phí; nguyên tắc xác định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí; thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức trong quản lý phí, lệ phí.

Như vậy, khi nào Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ban hành mức phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố thì những người bán hàng trên vỉa hè, đậu xe trên lòng đường… phải thực hiện việc đóng phí này.

Xem chi tiết (Luật phí và lệ phí 2015)

                                                                                                                                                                                                       Thu Thoài - Phòng Quản lý đô thị thành phố Vũng Tàu